
| Loại tế bào | Nguồn chính | Công dụng | Thời điểm lưu trữ | Đối tượng áp dụng |
| Tế bào gốc trung mô | Dây rốn, nhau thai | Sửa chữa và tái tạo mô, điều hòa miễn dịch, điều trị kháng viêm | Khi trẻ sơ sinh chào đời | Gia đình sử dụng |
| Tế bào miễn dịch | Máu ngoại vi, máu cuống rốn | Liệu pháp miễn dịch, chống nhiễm trùng, chống khối u | Từ 18 tuổi trở lên, chưa mắc ung thư | Cá nhân sử dụng |
| Tế bào gốc tủy răng | Răng sữa, răng khôn | Tái sinh răng, sửa chữa thần kinh, tái tạo mô mềm | Khi trẻ em thay răng sữa hoặc khi người lớn nhổ răng khôn | Gia đình sử dụng |
| Tế bào gốc từ mỡ | Mô mỡ | Sửa chữa và tái tạo mô, thẩm mỹ, điều trị chống lão hóa | Không giới hạn | Cá nhân sử dụng |
| Tế bào gốc nguyên bào sợi | Mô da | Sửa chữa da, chống lão hóa, lành vết thương | Không giới hạn | Cá nhân sử dụng |
| Tế bào gốc màng ối nhau thai | Màng ối (một phần của nhau thai) | Sửa chữa mô, điều trị kháng viêm, điều hòa miễn dịch, nghiên cứu y học tái tạo | Khi trẻ sơ sinh chào đời | Gia đình sử dụng |
| Tế bào gốc tạo máu từ nhau thai | Nhau thai | Điều trị bệnh hệ huyết học như bệnh bạch cầu, u lympho, bệnh tủy xương | Khi trẻ sơ sinh chào đời | Gia đình sử dụng |
| Tế bào gốc bán vạn năng từ nhau thai | Nhau thai | Y học tái tạo, sửa chữa cơ quan, kỹ thuật mô, nghiên cứu chống lão hóa | Khi trẻ sơ sinh chào đời | Gia đình sử dụng |
| Tế bào gốc đa năng iPS | Máu tĩnh mạch, mô da, mô mỡ | Nghiên cứu và điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm bệnh tim, Parkinson, tiểu đường; thử nghiệm thuốc cá nhân hóa, mô hình bệnh, kỹ thuật mô | Không giới hạn | Cá nhân sử dụng |
| Tế bào gốc phôi iPS | Máu tĩnh mạch, mô da, mô mỡ | Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu bệnh lý, y học tái tạo, kỹ thuật mô, sửa chữa cơ quan | Không giới hạn | Cá nhân sử dụng |